News Ticker

Menu
Previous
Next

Bài viết mới nhất

Điện tử - Viễn thông

Tiếng anh TOEIC

Technology

Sinh Viên

Tuyển dụng

Powered by Blogger.

Recent Posts

Tổng quan về hệ thống thông tin di động 4G LTE

Tuesday, May 10, 2016 / No Comments
Tổng quan về hệ thống thông tin di động 4G LTE
Ngày 18/1/2012 tại Geneva, phiên họp toàn thể của Hội đồng thông tin vô tuyến (Radiocommunication Assembly - ITU-R) đã nhất trí phê chuẩn khuyến nghị ITU-R M.2012 về chuẩn giao diện IMT-Advanced hay còn được nhắc đến như là chuẩn 4G hệ thống thông tin băng rộng.  Nhưng định nghĩa chuẩn 4G có tốc độ lên đến 1Gb/s, tức là cao hơn gấp 500 lần chuẩn 3G. IMT-Advanced sẽ cung cấp các dịch vụ băng thông rộng với chất lượng cao hơn, tốc độ lớn hơn so với những công nghệ hiện có. Tốc độ dữ liệu đường xuống cao nhất là 100Mbit/s trong trường hợp di chuyển nhanh và 1Gbit/s cho các kết nối trong khi di chuyển chậm. Sử dụng hoàn toàn trên nền IP, cung cấp các dịch vụ như điện thoại IP, truy cập internet băng rộng, các dịch vụ game và dòng HDTV đa phương tiện…
3GPP LTE được xem là tiền thân của hệ thống 4G, những phiên bản đầu của 3GPP LTE chưa đáp ứng được những tính năng của IMT- advanced. LTE có tốc độ đường xuống là 100Mbps và 50Mbps ở đường lên với băng thông 20MHz (theo lý thuyết).
          4G LTE là một chuẩn cho truyền thông không dây tốc độ dữ liệu cao dành cho điện thoại di động và các thiết bị đầu cuối dữ liệu. Nó dựa trên các công nghệ mạng GSM/EDGE và UMTS/HSPA. LTE sử dụng phương thức ghép kênh phân chia theo tần số trực giao (OFDM). LTE sử dụng phổ tần một cách thích hợp và mềm dẻo, nó có thể hoạt động ở băng tần có độ rộng từ 1,25MHz cho tới 20MHz.[12]
Các đặc tính cơ bản của LTE
·                              Hoạt động ở băng tần : 700 MHz-2,6 GHz.
·                             Tốc độ:
-                                DL : 100Mbps( ở BW 20MHz).
-                                 UL : 50 Mbps với 2 anten thu một anten phát.
·        Độ trễ : nhỏ hơn 5ms.
·        Độ rộng băng thông linh hoạt :1,4 MHz; 3 MHz; 5 MHz; 10 MHz; 15 MHz; 20MHz. Hỗ trợ cả 2 trường hợp độ dài băng lên và băng xuống bằng nhau hoặc không.
·        Tính di động : Tốc độ di chuyển tối ưu là 0-15 km/h nhưng vẫn hoạt động tốt với tốc độ di chuyển từ 15-120 km/h, có thể lên đến 500 km/h tùy băng tần.
·        Phổ tần số:
-         Dung lượng 200 user/cell ở băng tần 5Mhz.
-         Hoạt động ở chế độ FDD hoặc TDD.
-         Độ phủ sóng từ 5-100 km.
·        Chất lượng dịch vụ và liên kết mạng:
-         Hỗ trợ tính năng đảm bảo chất lượng dịch vụ QoS.
-         VoIP đảm bảo chất lượng âm thanh tốt, trễ tối thiểu thông qua mạng UMTS.
-         Khả năng liên kết với các hệ thống UTRAN/GERAN hiện có và các hệ thống không thuộc 3GPP cũng sẽ được đảm bảo.

-         Thời gian trễ trong việc truyền tải giữa E-UTRAN và UTRAN/GERAN sẽ nhỏ hơn 300ms cho các dịch vụ thời gian thực và 500ms các dịch vụ cong lại

-         Chi phí: chi phí triển khai và vận hành giảm.